Thứ Tư, 22 tháng 4, 2020

Đạo luật về vụ kiện chống lại sự tham gia của quần chúng trong sinh hoạt xã hội / Phúc Linh

Kính thưa qúy vị,

Bất cứ quốc gia nào tự do cũng như cộng sản đều có luật pháp của chế độ đó,  tự do ngôn luận trong mỗi nước không có nghĩa là người dân được tự do muốn nói gì thì nói mà người dân chỉ được nói, viết những gì mà luật pháp không ngăn cấm. Điều này có nghĩa là người dân không được lợi dụng quyền tự do ngôn luận để bịa đặt vu khống, phỉ báng, mạ lỵ người khác.  

Điều này cũng có nghĩa là người dân không được chỉ trích, phê bình người khác mà không viện dẫn chứng cớ rõ rệt. 

Mỗi con người trong gia đình đều khác nhau về tánh nết, suy nghĩ. Điều này có nghĩa là mỗi người phải tôn trọng sự khác biệt của anh chị em, của vợ chồng trong gia đình và của những người khác trong cộng đồng, trong xã hội.  Không ai có quyền bắt người khác phải có cùng suy nghĩ, yêu hoặc ghét người khác giống như mình yêu, mình thích.

Trong nhiều ngày qua, chúng tôi đọc một số bài viết về vấn đề kiện tụng giữa một người có tiếng tăm, người của công chúng... ( Public Figure ) hoặc luật sư kiện những người khác vị các nguyên đơn bị một số người trong sinh hoạt cộng đồng chỉ trích, phê bình về tư cách, đạo đức hoặc việc làm trong tiểu bang California.

Tình trạng người có nhiều tiền lắm bạc hoặc có tiếng tăm hoặc luật sư kiện người khác cũng đã từng xảy ra tại Houston, đặc biệt vụ kiện loại này thường xảy ra trong những vụ bầu cử cộng đồng....

Khi nộp đơn kiện, các nguyên đơn không chở đợi bị đơn theo kiện chống lại mình và sẽ bị thua kiện mà lý do thầm kín của nguyên đơn là chỉ muốn khống chế, đe dọa bị đơn phải cân nhắc, suy nghĩ đến các số tiền lớn phải trả cho luật sư khi theo đuổi vụ kiện thay vi sử dụng số tiền đó vào những việc hữu ích cho gia đình mà đành phải câm miệng để được yên thân, không bị tốn tiền....

Các tiều bang đều có đạo luật gọi là Anti-SLAPP Law viết tắt của chữ Anti-Strategic Lawsuit Against Public Participation nghĩa là Đạo luật chống lại sự tham gia của quần chung trong sinh hoạt xã hội.

Dưới đây chúng tôi xin mạn phép phiên dịch một đoạn mở đầu của đạo luật Anti-SLAPP  tại tiểu bang California như một tài liệu để qúi vị tham khảo.

Trân trọng,

Phúc Linh

Anti-SLAPP Law in California

Strategic Lawsuit Against Public Participation (SLAPP)

Vụ kiện chống lại sự tham gia của quần chúng vào sinh hoạt xã hội



A Strategic Lawsuit Against Public Participation (SLAPP) is a làwsuit that is intended to censor, intimidate, and silence critics by burdening them with the cost of a legal defense until they abandon their criticism or opposition.


Đó là phương cách kiện tụng  nhằm mục đích chống lại sự tham gia của quần chúng ( SLAPP ) trong sinh hoạt xã hội bằng biện pháp khống chế, đe dọa và làm cho những người dám lên tiếng chỉ trích, phê bình, chống đối họ phải im lặng vì gánh nặng chi phí kiện tụng trước mắt mà gia đình họ sẽ phải gánh chịu nên chỉ còn cách từ bỏ sự chỉ trích hoặc chống đối để được yên thân.


Such lawsuits have been made illegal in many jurisdictions on the grounds that they impede freedom of speech.


Nhiều tòa án đã coi những vụ kiện như vậy là bất hợp pháp vì  mục đích kiện tụng là ngăn chận quyền tự do ngôn luận của người dân.


In the typical SLAPP, the plaintiff does not normally expect to win the lawsuit. The plaintiff's goals are accomplished if the defendant succumbs to fear, intimidation, mounting legal costs, or simple exhaustion and abandons the criticism.

Trong các vụ kiện loại SLAPP, khi nộp đơn kiện đối phương, nguyên đơn thường không có ý định chờ đợi sẽ được thắng kiệnnguyên đơn chỉ muốn đạt được mục tiêu là làm cho bị đơn phải lo lắng, bị đe dọa trước cảnh tượng sẽ  phải trả chi phí pháp lý hoặc chán nản mà từ bỏ sự chống đối.

In some cases, repeated frivolous litigation against a defendant may raise the cost of  directors and officers liability insurance for that party, interfering with an organization's ability to operate. A SLAPP may also intimidate others from participating in the debate.

Trong một số trường hợp, việc hù dọa kiện tụng được thực hiện hết lần này đến lần khác đối với một bị đơn có thể làm cho chi phí bảo hiểm pháp lý gia tăng, ảnh hưởng vào khả năng hoạt động của một tổ chức.  Một vụ kiện loại SLAPP cũng có thể là một hình thức khống chế  những người khác cùng tham gia trong một cuộc tranh luận.


A SLAPP is often preceded by a legal threat.

Một vụ kiện loại SLAPP thường được khởi đầu bằng cách đe dọa kiện tụng.


There is a difficulty in that plaintiffs do not present themselves to the court admitting that their intent is to censor, intimidate, or silence their critics.

Điều khó khăn trong các phiên tòa,  nguyên đơn luôn che dấu ý định thực sự của họ khi kiện tụng là chỉ nhằm khống chế, đe dọa hoặc làm cho những người chống đối họ phải câm miệng không chỉ trích, phê bình gây bất lợi cho họ nữa.


Hence, the difficulty in drafting SLAPP legislation, and in applying it, is to craft an approach which affords an early termination to invalid, abusive suits, without denying a legitimate day in court to valid good faith claims.

Do đó, điều khó khăn trong việc soạn thảo luật SLAPP, và trong việc áp dụng luật nàylàm cách nào có thể giải quyết để sớm chấm dứt việc lạm dụng không chính đáng quyền kiện tụng như một lợi khí để bịt miệng người khác mà không cần phải có một phiên xử trước tòa để công nhận khiếu nại của bị đơn là có giá trị .


Thus, anti-SLAPP laws target tactics used by SLAPP plaintiffs. Common anti-SLAPP laws include measures such as penalties for plaintiffs who file lawsuits ruled frivolous and special procedures where a defendant may ask a judge to consider that a lawsuit is a SLAPP (and usually subsequently dismiss the suit).

Do đó, luật chống lại các vụ kiện loại SLAPP nhắm vào việc chống lại các kỹ thuật kiện tụng được các nguyên đơn của vụ kiện loại SLAPP sử dụng. Thông thường, luật chống SLAPP  gồm các biện pháp như hình phạt đối với nguyên đơn nộp đơn kiện chỉ nhằm hù dọa đối phương và đặc biệt là thủ tục tố tụng mà bị đơn có thể áp dụng để yêu cầu thẩm phán cứu xét coi đó là vụ kiện SLAPP ( và sau đó vị thẩm phán thường bác đơn kiện của nguyên đơn ).


Anti-SLAPP laws occasionally come under criticism from those who believe that there should not be barriers to the right to petition for those who sincerely believe they have been wronged, regardless of ulterior motives.

Luật chống vụ kiện loại SLAPP đôi khi bị chỉ trích từ những người cho rằng không nên có rào cản đối với quyền nộp đơn kiện những người đã bị người khác cho là có hành động sai trái, bất kể họ có lý do thầm kín nào..


Nonetheless, anti-SLAPP laws are generally considered to have a favorable effect, and many lawyers have fought to enact stronger laws protecting against SLAPPs.

Tuy nhiên, luật chống vụ kiện loại SLAPP thường được coi là có hiệu quả tốt và nhiều luật sư đã tranh đấu để những điều khoản luật mạnh hơn nữa được ban hành nhằm chống lại những vụ kiện loại SLAPP.


You can use California's anti-SLAPP statute to counter a SLAPP suit filed against you.

Bạn có thể sử dụng đạo luật chống các vụ kiện loại SLAPP của tiểu bang California để bảo vệ bạn trước vụ kiện thuộc loại này.


The statute allows you to file a special motion to strike a complaint filed against you based on an " act in furtherance of [your] right of petition or free speech under the United States or California Constitution in connection with a public issue." Cal. Civ. Proc. Code § 425.16.

Đạo luật cho phép bạn nộp một đơn kiện đặc biệt để khiếu nại đơn kiện chống lại bạn dựa trên " hành động xâm phạm quyền kiến nghị   hoặc quyền tự do ngôn luận của bạn được Hiến pháp Hoa Kỳ hoặc Hiến pháp tiểu bang California bảo vệ liên quan đến các vấn đề trong sinh hoạt xã hội." Bộ luật tố tụng dân sự Cal. Sec § 425.16.


If a court rules in your favor, it will dismiss the plaintiff's case early in the litigation and award you attorneys' fees and court costs. 

Nếu một tòa án ban hành phán quyết cho bạn được thắng kiện, phán quyết này sẽ bác bỏ vụ kiện của nguyên đơn và  nguyên đơn sẽ phải hoàn trả lại cho bạn chi phí mà bạn đã trả cho luật sư và án phí của tòa.


In addition, if a party to a SLAPP suit seeks your personal identifying information, California law allows you to make a motion to quash the discovery order, request, or subpoena.

Ngoài ra, nếu một bên tham gia tố tụng trong vụ kiện SLAPP có hành vi sưu tra thông tin cá nhân của bạn, luật pháp California cho phép bạn nộp đơn xin tòa ban hành án lệnh hủy bỏ việc sưu tra.

Activities Covered By The California Anti-SLAPP Statute

       Các hoạt động được bảo vệ bởi Đạo luật chống SLAPP của California


To challenge a lawsuit as a SLAPP, you need to show that the plaintiff is suing you for an "act in furtherance of [your] right of petition or free speech under the United States or California Constitution in connection with a public issue."


Để có thể đưa một vụ kiện vào dạng vụ kiện loại SLAPP, bạn cần phải chứng minh rằng nguyên đơn đang kiện bạn vì "xâm phạm quyền kiến nghị hoặc quyền tự do ngôn luận của bạn được Hiến pháp Hoa Kỳ hoặc Hiến pháp tiểu bang California bảo vệ liên quan đến các vấn đề trong sinh hoạt xã hội".


Although people often use terms like " free speech " and " petition the government" loosely in popular speech, the anti-SLAPP law gives this phrase a particular legal meaning, which includes four categories of activities:


Mặc dù mọi người thường sử dụng các thuật ngữ như " tự do ngôn luận " và " kiến nghị với chính quyền " với ý nghĩa lỏng lẻo trong một bài phát biểu thông thường, luật chống vụ kiện loại SLAPP đã giải thích nhóm chữ này một ý nghĩa pháp lý cụ thể,  gồm bốn loại hoạt động như sau:


1..   any written or oral statement or writing made before a legislative, executive, or judicial proceeding, or any other official proceeding authorized by law  ( bất cứ phát biểu nào bằng văn bản hoặc bằng lời nói được thực hiện trước một cơ quan lập pháp, hành pháp hoặc tư pháp, hoặc bất cứ một cơ quan chính thức nào được pháp luật cho phép )
2.   any written or oral statement or writing made in connection with an issue under consideration or review by a legislative, executive, or judicial body, or any other official proceeding authorized by law  ( bất kỳ phát biểu nào văn bản hoặc bằng lời nói liên quan đến một vấn đề đang được giải quyết hoặc xem xét bởi một cơ quan lập pháp, hành pháp hoặc tư pháp, hoặc bất cứ một cơ quan chính thức nào được pháp luật cho phép )
3.   any written or oral statement or writing made in a place open to the public or a public forum in connection with an issue of public interest (  bất cứ phát biểu nào bằng văn bản hoặc bằng lời nói ở một nơi công cộng hoặc một diễn đàn công cộng liên quan đến một vấn đề về lợi ích chung ).
4.   any other conduct in furtherance of the exercise of the constitutional right of petition or the constitutional right of free speech in connection with a public issue or an issue of public interest ( bất cứ hành vi nào khác để thực hiện quyền kiến nghị  hoặc quyền tự do ngôn luận được hiến pháp qui định liên quan đến một vấn đề công cộng hoặc một vấn đề về lợi ích chung )


Many different kinds of statements may relate to an issue of public interest. California courts look at factors such as whether the subject of the disputed statement was a person or entity in the public eye, whether the statement involved conduct that could affect large numbers of people beyond the direct participants, and whether the statement contributed to debate on a topic of widespread public interest.


Nhiều phát biểu khác nhau có thể liên quan đến một vấn đề lợi ích công cộng. Tòa án California căn cứ vào các yếu tố, chẳng hạn như  lời phát biểu có nhắm vào một người hay một cơ quan, tổ chức đang được mọi người quan tâm hay không, ngoài những người trực tiếp tham gia, lời phát biểu đó có thể ảnh hưởng đến nhiều người khác nữa hay không và  lời phát biểu đóliên quan đến cuộc tranh luận về một vấn đề về lợi ích chung hay không.


Statements educating the public about or taking a position on a controversial issue in local, state, national, or international politics would qualify. Some other examples include:

Đó là các phát biểu hướng dẫn quần chúng về một vấn đề hoặc có ảnh hưởng đến một vấn đề gây tranh cãi trong sinh hoạt chính trị tại địa phương, tiểu bang, quốc gia hoặc quốc tế. Dưới đây là vài thí dụ:

  • Statements about the character of a public official.  ( Lời phát biểu về  tư cách đạo đức của một viên chức công cộng ).  Trong một số vụ kiện thuộc loại SLAPP, toà án đã nhận thấy có những lời phát biểu về tư cách đạo đức của  người khác nhưng những cá nhân bị chỉ trích đó không phải là người được nhiều người quan tâm ( Statements about the character of a person who is not in the public eye )
  • Statements about the financial solvency of a large institution, such as a hospital ( Lời phát biểu về việc quản trị tài chánh của một tổ chức lớn, chẳng hạn như bệnh viện )
  • Statements about a celebrity, or a person voluntarily associating with a celebrity (  Lời phát biểu về một người nổi tiếng hoặc một người có liên quan đến người nổi tiếng )
  • Statements about the governance of a homeowners association (  Lời phát biểu về việc quản trị của Hiệp hội chủ nhà )


The California anti-SLAPP statute gives you the ability to file a motion to strike (i.e., to dismiss) a complaint brought against you for engaging in protected speech or petition activity (discussed above). If you are served with a complaint that you believe to be a SLAPP, you should seek legal assistance immediately.


Đạo luật chống vụ kiện loại SLAPP ở California làm cho bạn có quyền  nộp đơn xin tòa án đình chỉ vụ kiện ( tức là bác bỏ vụ kiện ) một khiếu nại  về cá nhân của bạn vì bạn đã tham gia vào những hoạt động thể hiện quyền tự do ngôn luận hoặc kiến nghị được luật pháp bảo vệ ( như đã trình bày ở trên). Nếu bạn tin rằng đó là một vụ kiện loại SLAPP, thì bạn nên tìm kiếm sự trợ giúp pháp lý ngay lập tức.

You and your lawyer need to move quickly to avoid missing important deadlines. You should file your motion to strike under the anti-SLAPP statute within sixty days of being served with the complaint.


Bạn và luật sư của bạn cần phải nhanh chóng làm việc để tránh bị mất thời hạn quan trọng trong thủ tục tố tụng của đạo luật chống vụ kiện loại SLAPP, đó là bạn cần phải nộp đơn xin bãi bỏ vụ kiện trong thời hạn sáu mươi ngày kể từ khi nhận thông báo bị kiện.

  
 A court may allow you to file the motion after sixty days, but there is no guarantee that it will do so. Keep in mind that, although hiring legal help is expensive, you can recover your attorneys'


Tòa án có thể cho phép bạn nộp đơn xin bác bỏ đơn kiện của nguyên đơn sau thời hạn sáu mươi ngày, nhưng không có gì bảo đảm rằng tòa án sẽ làm như vậy. Hãy nhớ rằng, mặc dù việc mướn luật sư để  trợ giúp pháp lý trong một vụ kiện là rất tốn kém, nhưng sau này bạn có thể lấy lại chi phí luật sư nếu bạn thắng kiện.


One of the benefits of the anti-SLAPP statute is that it enables you to get the SLAPP suit dismissed quickly. When you file a motion to strike, the clerk of the court will schedule a hearing on your motion within thirty days after filing.


Một trong những quyền lợi của đạo luật chống các vụ kiện loại SLAPP là nó cho phép bạn nhanh chóng loại bỏ đơn kiện SLAPP. Khi bạn nộp đơn yêu cầu bác đơn kiện của nguyên đơn, thư ký tòa án sẽ xếp hẹn ngày tòa xét xử vụ kiện trong vòng ba mươi ngày sau khi nộp đơn phản tố.


Additionally, once you file your motion, the plaintiff generally cannot engage in "discovery" -- that is, the plaintiff generally may not ask you to produce documents, sit for a deposition, or answer formal written questions, at least not without first getting permission from the court.

Ngoài ra, sau khi bạn nộp đơn phản tố, nguyên đơn thường không thể tiến hành thủ tục " đối chất " - nghĩa là, nguyên đơn thường không thể yêu cầu bạn xuất trình tài liệu, ngồi tại tòa để bị chất vấn hoặc trả lời các câu hỏi chính thức bằng văn bản, ít nhất là không được thực hiện  trước khi tòa án cho phép.
In ruling on a motion to strike, a court will first consider whether you have established that the lawsuit arises out of a protected speech or petition activity. Assuming you can show this, the court will then require the plaintiff to introduce evidence supporting the essential elements of its legal claim.

Trong phán quyết về đơn xin bác bỏ vụ kiện, trước tiên,  tòa án sẽ xem xét  bạn có xác định rằng vụ kiện phát sinh từ lời phát biểu hoặc kiến nghị được luật pháp bảo vệ hay không. Giả sử bạn có thể chứng minh điều này, sau đó, tòa án sẽ yêu cầu nguyên đơn xuất trình bằng chứng cụ thể để chứng minh cho những thỉnh cầu của mình là đúng thật.


Because a true SLAPP is not meant to succeed in court, but only to intimidate and harass, a plaintiff bringing such a lawsuit will not be able to make this showing, and the court will dismiss the case.


Bởi vì một vụ kiện đúng là loại SLAPP không có nghĩa là nguyên đơn muốn thắng kiện  tại tòa án, mà nguyên đơn kiện chỉ để đe dọa và quấy rối nên nguyên đơn sẽ không thể xuất trình những điều này và tòa án sẽ bác bỏ vụ kiện.


On the other hand, if the plaintiff's case is strong, then the court will not grant your motion to strike, and the lawsuit will move ahead like any ordinary case.

Mặt khác, nếu nguyên đơn có nhiều yếu tố thuận lợi,  tòa án sẽ không chấp nhận đơn xin bác bỏ vụ kiện của nguyên đơn và vụ kiện sẽ tiến hành như bất cứ vụ kiện thông thường khác.


If the court denies your motion to strike, you are entitled to appeal the decision immediately.

Nếu tòa án bác đơn xin bác bỏ đơn kiện của nguyên đơn, bạn có quyền kháng cáo quyết định ngay lập tức.

Phúc Linh