Thứ Sáu, 22 tháng 2, 2019

KHI BỊ "PUBLIC FIGURE" KIỆN (Anti-SLAPP) - Phúc Linh

Khi theo dõi những vụ kiện xảy ra tại cộng đồng Houston,  chắc hẳn quí vị đều rõ  có hai vị luật sư tại Houston đã từng kiện nhiều người Việt  chì vì khác biệt quan điểm, chỉ vì dám nói thẳng nói thật những sai trái, những điều chướng tai gai mắt ….xảy ra trong sinh hoạt chính trị cộng đồng của một số kẻ giàu có thừa tiền lắm bạc bỏ tiền ra để thuê mướn luật sư kiện tụng những người dám lên tiếng phê bình, chỉ trích họ hoặc những người đang là luật sư lợi dụng vào lợi thế tư cách luật sư sẵn có của mình không phải trả chi phí pháp lý để thưa kiện nhằm bịt miệng những người dám chỉ trích, phê bình họ.

Những người đã dám lên tiếng phê bình, chỉ trích những kẻ xấu vì công tâm nhưng lại thuộc giới trung lưu hoặc gia dình không có đủ tiền để theo đuổi vụ kiện  nên nhằm tránh cho gia đình không phải vay mượn tiền trả cho những tốn kém trong việc thuê mướn luật sư, không bị mất thời gian vì phải  đi hầu tòa trong các thủ tục đối chất…. và cũng tránh bị trở ngại trong công việc làm ăn vì phải trình diện tòa án theo trá tòa đòi… nên họ đành phải im hơi lặng tiếng.

Nhũng sự kiện trên tạo ra trường hợp người cảm thấy uất ức mà không dám nói,  người có công tâm phải ngậm bồ hòn lặng thinh là những bất công xảy ra không ít trong xã hội.

Tại Hoa Kỳ, các tiểu bang đều làm ra luật gọi là  ANTI-SLAPP Law tạm dịch là LUẬT BẢO VỆ QUẦN CHÚNG CHỐNG LẠI  KẺ XẤU trong sinh hoạt cộng đồng và xã hội.

Trong những vụ kiện thuộc loại này ( SLAPP Law suites,) nguyên đơn thường là người giàu có hoặc người có tiếng tăm trong xã hội hoặc người có quyền có chức, gọi chung là Public Figure và bị đơn là  những người dân thấp cổ bé miệng.

Trước hết, chúng ta cần tìm hiểu một người như thế nào thì được coi là PUBLIC FIGURE ?


Người của công chúng là một cá nhân  nổi tiếng trong sinh hoạt cộng đồng đứng đơn kiện cá nhân khác với lý do ông/bà ấy cho là mình bị vu khống – phỉ báng – mạ lỵ ( trong các vụ kiện về Libel và Slander ), cũng như trong những hồ sơ kiện tụng bị xâm phạm quyền riêng tư.

Public fugure – a famous person who is often written about in newspapers and magazines or is often on television or the radio

Người của công chúng   người nổi tiếng thường được các cơ quan truyền thông nhắc đến hoặc thường xuất hiện trên màn ảnh truyền hình hoặc đài phát thanh 

Strategic Lawsuit Against Public Participation (SLAPP) is a lawsuit that is intended to censor, intimidate, and silence critics by burdening them with the cost of a legal defense until they abandon their criticism or opposition.

Vụ kiện được tính toán nhằm chống lại việc bày tỏ ý kiến của công chúng (SLAPP) để phản đối hoặc chỉ trích hành vi hoặc lời nói của kẻ xấu là một vụ kiện nhằm mục đích loại bỏ hoặc  đe dọa làm cho những người có ý kiến phê bình, chỉ trích phải im tiếng bằng cách kiện họ ra tòa làm cho họ phải gánh chịu tốn phí pháp lý cho đến khi họ chịu từ bỏ ý định chỉ trích, phê bình  hoặc chống đối.

Such lawsuits have been made illegal in many jurisdictions on the grounds that they impede freedom of speech.

Những vụ kiện như vậy bị coi là không phù hợp với luật pháp vì nguyên đơn chỉ nhằm mục đích cản trở quyền tự do ngôn luận của quần chúng.

In the typical SLAPP, the plaintiff does not normally expect to win the lawsuit. The plaintiff's goals are accomplished if the defendant succumbs to fear, intimidation, mounting legal costs, or simple exhaustion and abandons the criticism.

Trong những vụ kiện kiểu SLAPP, nói chung, nguyên đơn không có ý muốn được thắng kiện mà mục tiêu của nguyên đơn khi nộp đơn kiện tụng là chỉ muốn bị đơn chịu thua vì sự sợ hãi, đe dọa trước một cảnh tượng tương lai xấu sắp ặp tới gia đình là phải trả chi phí pháp lý hoặc cố gắng theo kiện nhưng không đủ khả năng tiếp tục vụ kiện và từ bỏ ý định chỉ trích, phê bình kẻ xấu.
Mọi tiểu bang đều có ban hành luật Anti-SLAPP  là một vũ khí lợi hại giúp người dân tránh được những vụ kiện của kẻ xấu tạo ra nhằm mục đích bịt miệng quần chúng để không ai dám lên tiếng chỉ trích, phê bình hoặc tố cáo những hành vi xấu xa của họ trước công luận trong một giai đọan nào đó trong sinh hoạt chính trị cộng đồng, xã hội, có thể gọi là tiểu xảo “ đe dọa theo thời vụ “ để đạt mục tiêu. 
Vì không biết đến luật ANTI-SLAPP  nên kẻ xấu thường thành công trong cách thức đe dọa người dân bằng cách kiện tụng nhằm bịt miệng họ khi kẻ xấu đang muốn bảo vệ một hoạt động xấu. mục tiêu xấu nào đó trong sinh hoạt cộng đồng
                              Public Figure kiện người dân

Nguyên tắc về Public Figure kiện người dân, nói rằng :

A public figure (such as a politician, celebrity, or business leader) cannot base a lawsuit on incorrect harmful statements unless there is proof that the writer or publisher acted with actual malice (knowledge of falsity or reckless disregard for the truth).

Một người của quần chúng không thể căn cứ vào lời nói của người khác mà mình cảm thấy bị thiệt hại,   để nộp đơn kiện người khác trừ khi chứng minh được rằng họ đã hành động thực sự có ác ý ( biết rằng điều đó chỉ là sự vu khống hoặc do vô ý mà không quan tâm đến sự thật là như thế nào)

Actual malice in United States law is a condition required to establish libel against public officials or public figures and is defined as "knowledge that the information was false" or that it was published "with reckless disregard of whether it was false or not."

Theo luật của Hoa Kỳ, khi vu khống một nhân viên công quyền hoặc người của quần chúng,  hành vi được coi là thực sự có ác ý được định nghĩa là “ có sự hiểu biết tin tức đó là không đúng sự thật ” hoặc đã thực hiện sự vu khống “ mà không quan tâm đến điều đó là đúng hay là sai ”

Actual malice is different from common law malice which indicates spite or ill-will. It may also differ from "actual malice" as defined in state libel law,

Hành vi thực sự có ác ý là một quan niệm khác biệt với  hành vi có ác ý trong    luật bình thường, đòi hỏi nguyên đơn phải xuất trình bằng chứng của lòng thù hận hay có tà ý.

With ACTUAL MALICE, if the plaintiff is a public figure or official.

Nếu nguyên đơn là một người có tiếng tăm trong xã hội hoặc nhân viên công quyền thì cần phải chứng minh rằng bị cáo đã  thực sự hành động có ác ý.

If the plaintiff is a public figure, the plaintiff should prove by convincing evidence that the defendant published a defamatory statement with actual malice, i.e. with “knowledge that it was false or with reckless disregard of whether it was false or not.”

Nếu là người của quần chúng, nguyên đơn cần phải chứng minh bằng các chứng cứ thuyết phục rằng các bị cáo đã thực hiện sự phỉ báng với ác ý thực tế, tức là với "nhận thức rằng đó là không có thật hoặc vô ý, mà không quan tâm xem xét điều đó có sai hay không."

A burden of proof imposed on public officials and public figures suing for defamation and falsity, requiring them to prove with clear and convincing evidence that an offending story was published with knowing falsehood or reckless disregard for the truth.

Tòa án đòi hỏi nhân viên công quyền hoặc người của công chúng phải chứng minh với  chứng cớ rõ ràng và có khả năng thuyết phục rằng câu chuyện đã được bị đơn  phổ biến,  mà bị đơn biết rõ ràng  đó chỉ là sự dối trá  hoặc bị đơn cứ phổ biến câu chuyện đó mà không cần quan tâm tới sự thật là như thế nào.

Proof of falsity and negligence are not sufficient to establish actual malice.

Bằng chứng về sự gian dối và hành động do thiếu ý thức không đủ mạnh để xác lập chứng cớ  hành vi có ác ý.

                          

                                              Luật Anti-SLAPP

Dưới đây là một số điểm nổi bật của luật Anti-SLAPP tại tiểu bang Texas:

The statue allows a judge to dismiss frivolous lawsuits filed against one who speaks out about “a matter of public concern” .     “A matter of public concern” is defined expansively in the statute

Bộ luật cho phép thẩm phán bác bỏ vụ kiện hù dọa do nguyên đơn phát động chống lại người đã phát biểu công khai về một " vấn đề được công luận quan tâm " .   " Vấn đề công luận quan tâm " được định nghĩa rộng rãi trong luật.

If you succeed in fending off a SLAPP lawsuit in Texas, you may be able to bring a claim of malicious prosecution against the original plaintiff

Nếu bạn thắng kiện vì vụ kiện SLAPP bị xép bỏ ở Texas, bạn có thể  tiến hành thủ tục truy tố kiện ngược lại  nguyên đơn vì tội cố tình truy tố với ác ý.

That statute provides for mandatory fee shifting when a party wins an Anti-SLAPP motion so that the person or entity wrongfully filing a lawsuit must pay the defense costs. 

Khi bị đơn thắng kiện, luật quy định nguyên đơn phải trả mọi chi phí  tụng lệ gồm luật sư phí của bị đơn và án phí của tòa án.

( Bị đơn cũng có thể xin Tòa buộc nguyên đơn phải bồi thường thiệt hại về tinh thần và vật chất trong suốt thời gian của vụ kiện, chẳng hạn sự lo lắng của bản thân và gia đình, trở ngại trong việc làm… tốn kém trong di chuyển hầu tòa )

There is a discretionary fee award if the Court finds that the Anti-SLAPP motion was frivolous or brought solely for the purpose of delaying the proceedings.

Nếu Toà xét thấy rằng đơn kiện là hoang tưởng, phía nguyên đơn nộp đơn kiện chỉ nhằm mục đích kéo dài thởi gian kiện tụng,  Tòa sẽ ấn định thêm một khoản tiền phạt.

If someone sues you, the complaint will not identify itself as a SLAPP, and the person filing the lawsuit will vigorously deny characterization of it as a SLAPP.

Nếu một người nào đó kiện bạn, người ta không biết đó là  SLAPP, và nguyên đơn cũng sẽ mạnh mẽ phủ nhận tính chất của vụ kiện là loại SLAPP.

In the end, you cannot definitively establish that a lawsuit is a SLAPP until a court has ruled on the question..

Cuối cùng, chỉ có  phán quyết của Tòa  mới quyết định đó có phải là vụ kiện loại SLAPP hay không,  chứ  bạn  không  thể  xác  định đó là  vụ kiện  SLAPP  được

Phúc Linh